quá mức
Định nghĩa
Tính từ:
- Vượt quá giới hạn cho phép hoặc mức độ bình thường: "quá mức" dùng để mô tả một trạng thái, hành động, hoặc đặc điểm nào đó đã vượt xa mức độ thông thường, hợp lý hoặc được chấp nhận.
- Thái quá, quá đáng: Chỉ sự thái quá, không còn ở mức vừa phải.
Phó từ:
- Một cách quá đáng, vượt mức: Dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ khác, nhấn mạnh việc hành động hoặc đặc điểm đó diễn ra ở mức độ cao hơn nhiều so với bình thường.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sự lo lắng của anh ấy là quá mức cần thiết. (Mức độ lo lắng của anh ấy vượt xa những gì tình huống đòi hỏi.)
- Việc sử dụng thuốc kháng sinh quá mức có thể dẫn đến kháng thuốc. (Việc sử dụng thuốc kháng sinh vượt quá liều lượng hoặc tần suất hợp lý.)
Phó từ:
- Cô ấy phản ứng quá mức trước một lời góp ý nhỏ. (Cô ấy có phản ứng mãnh liệt, dữ dội một cách không cần thiết trước lời góp ý đó.)
- Anh ta làm việc quá mức và cuối cùng kiệt sức. (Anh ta làm việc vượt quá khả năng chịu đựng của cơ thể.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "quá mức cho phép": vượt quá ngưỡng giới hạn được quy định hoặc cho phép.
- Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước đã vượt quá mức cho phép.
- "quá mức cần thiết": nhiều hơn hoặc lớn hơn mức độ thực sự cần thiết.
- Đừng chi tiêu quá mức cần thiết cho việc này.
Biến thể và từ gần giống
- Quá đà (tính từ/phó từ): vượt quá mức độ thích hợp, thường dẫn đến hậu quả không hay.
- Trò đùa của họ đã trở nên quá đà.
- Thái quá (tính từ): quá mức đến mức lố bịch, phản cảm.
- Lời khen của anh ta nghe có vẻ thái quá.
- Quá độ (tính từ): vượt quá mức độ bình thường, thường dùng trong y học hoặc kỹ thuật.
- Dòng điện quá độ có thể làm hỏng thiết bị.
Từ đồng nghĩa
- Thừa mức: vượt quá mức độ cần thiết.
- Vượt ngưỡng: vượt quá giới hạn an toàn hoặc cho phép.
- Lạm dụng: dùng quá mức hoặc sai mục đích (thường hàm ý tiêu cực hơn).
Từ trái nghĩa
- Vừa phải: ở mức độ chấp nhận được, không thái quá.
- Hợp lý: phù hợp với lẽ thường, trong khuôn khổ cho phép.
- Thiếu mức: chưa đạt đến mức độ cần thiết.
Cụm từ liên quan
- Làm việc quá mức: làm việc nhiều hơn khả năng sức khỏe cho phép.
- Tự tin quá mức: có niềm tin vào bản thân vượt xa khả năng thực tế.
- Tiêu thụ quá mức: sử dụng hoặc mua sắm vượt quá nhu cầu thực tế.